Blog

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt chi tiết 2022

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế khá phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên để hiểu rõ thuế tiêu thụ đặc biệt là gì, cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho doanh nghiệp như thế nào thì không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ. Ở bài viết ngay sau đây, mời bạn đọc cùng Học viện TACA tìm hiểu chi tiết về loại thuế này.

cach tinh thue tieu thu dac biet

I. Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

1. Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa, dịch vụ xa xỉ. Việc thu loại thuế này sẽ giúp điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng, đồng thời gia tăng ngân sách nhà nước và tăng cường quản lý việc sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

2. Thời hạn nộp và kê khai thuế TTĐB

  • Nộp tờ khai thuế TTĐB theo tháng: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp
  • Nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là 10 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời gian nộp tiền thuế TTĐB trùng với thời gian nộp tờ khai thuế TTĐB. 

Xem thêm: Các khoá học về thuế

II. Những đối tượng nào phải chịu thuế TTĐB

cach-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet

  • Hàng hóa chịu thuế TTĐB

  • Bia
  • Bài lá
  • Rượu
  • Xăng
  • Thuốc lá, xì gà
  • Tàu bay, du thuyền
  • Vàng mã, hàng mã
  • Điều hòa 90.000 BTU trở xuống
  • Mô tô 3 bánh, 2 bánh có dung tích xi lanh >125 cm3
  • Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng và vách ngăn giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

2. Dịch vụ chịu thuế TTĐB

  • Kinh doanh xổ số
  • Massage, karaoke
  • Quán bar, vũ trường
  • Kinh doanh đặt cược, trò chơi điện tử, sòng bài casino
  • Kinh doanh golf: thẻ hội viên, vé chơi golf.

III. Những đối tượng nào không phải chịu thuế TTĐB

  1. Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán ra, ủy thác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu:
  • Hàng hóa do những doanh nghiệp sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài gồm các sản phẩm, hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ
  • Cơ sở kinh doanh hoặc sản xuất hàng hóa nằm trong diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất tái nhập theo giấy phép tạm xuất khẩu và tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập/xuất khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu sẽ cần nộp thuế TTĐB
  • Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
  • Hàng hóa trong nước mang ra bán tại hội chợ triển lãm nước ngoài.
  1. Hàng hóa nhập khẩu không phải chịu thuế TTĐB gồm:
  • Hàng viện trợ nhân đạo/không hoàn lại cho các vùng gặp thiên tai, dịch bệnh, quà biếu tặng của tổ chức nước ngoài cho tổ chức cơ quan nhà nước hay cho cá nhân tại Việt Nam
  • Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển không thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức nước ngoài, chỉ mượn lãnh thổ Việt nam một thời gian ngắn để lưu kho, truyền tải, xuất khẩu
  • Hàng hóa được đưa từ nước ngoài, khu đặc biệt của lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật, làm thủ tục nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu thì sẽ không phải chịu thuế TTĐB tương ứng số hàng hóa thực tái xuất khẩu
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm nước ngoài phải tái xuất khẩu theo thời gian quy định của pháp luật Việt Nam
  • Đồ dùng, hành lý của tổ chức cơ quan đại diện ngoại giao, thành viên cơ quan ngoại giao theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao
  • Hàng hóa xách thay theo tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài trong quá trình xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam
  • Hàng nhập khẩu để bán tại những cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định pháp luật.
  1. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa trong nước bán vào các khu chế xuất, chỉ sử dụng tại khu phi thuế, hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế với nhau, trừ hàng hóa đưa vào khu chế xuất được áp dụng quy chế của khu phi thuế quan có dân cư tập trung, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
  2. Máy bay, du thuyền dùng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, các mục đích an ninh, quốc phòng
  3. Các phương tiện như: xe ô tô cứu thương, xe có chỗ ngồi và chỗ đứng từ 24 người trở lên, xe chở tội phạm, xe tang lễ, các loại xe trong khu thể thao, vui chơi, và các loại xe chuyên dụng không đăng ký lưu hành và tham gia giao thông;
  4. Điều hoà nhiệt độ công suất nhỏ hơn 90.000 BTU, chuyên dùng lắp trên phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, tàu thuyền, máy bay,…

IV. Các công thức xác định thuế tiêu thụ đặc biệt

cach-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet

1. Công thức tính giá tính thuế TTĐB với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

2. Công thức tính giá tính thuế TTĐB với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa gồm thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có)
1 + Thuế suất thuế TTĐB

Lưu ý:

  • Các cơ sở sản xuất, nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán hàng cho cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá tính thuế TTĐB là giá cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Còn những cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán hàng cho các đại lý bán đúng giá chỉ hưởng hóa hồng thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng cho đại lý
  • Hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở kinh doanh có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con cùng thuộc công ty mẹ có mối liên hệ liên kết với cơ sở kinh doanh, nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB không được nhỏ hơn 7% giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại, nhập khẩu bán ra. Trường hợp tỷ lệ thấp hơn 7% thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định
  • Với hàng hóa gia công, giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của hàng hóa tương đương tại cùng thời điểm bán hàng, chưa có thuế BVMT (nếu có), thuế TTĐB, thuế GTGT
  • Với hàng hóa chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế TTĐB là giá chưa bao gồm thuế GTGT, thuế BVMT và không loại trừ giá trị bao bì
  • Hàng hóa sản xuất bơi hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở thương hiệu thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa gồm thuế GTGT của cơ sở thương hiệu đó
  • Với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo hình thức trả thẳng một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
  • Mặt hàng bia chai có đặt cược tiền vỏ chai, người bán và người mua cần thực hiện kiểm tra lại số tiền đặt cược hàng quý. Số vỏ chai không thu hồi được sẽ tính vào doanh thu tính thuế TTĐB
  • Hàng hóa để biếu tặng, khuyến mãi hoặc tiêu dùng thì giá tính thuế TTĐB của hàng hóa cùng loại hoặc giá tương đương tại thời điểm đó.

3. Công thức tính giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các ngành dịch vụ

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB

Vậy là Học viện TACA đã vừa chia sẻ các thông tin và kiến thức liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt cũng như cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn trong quá trình học tập và làm việc.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button