Giải đáp cuộc sống

AXIT LÀ GÌ? VÀ NHỮNG ĐIỀU XOAY QUANH AXIT

Axit là gì? Axit có nhiều dạng, cách đọc tên từng nhóm axit? Tính chất vật lý và hóa học của axit là gì? Trong cuộc sống, axit có những ứng dụng gì, và những loại axit phổ biến nhất mà chúng ta thường gặp là gì?

Đối với hóa học, axit là một phần của cuộc sống. Nó là một điểm chính được sử dụng để chứng minh và giải thích nhiều vấn đề nảy sinh trong hóa học. Vì vậy, hiểu biết về axit là rất quan trọng.

Hôm nay giaidap247 sẽ bật mí cho các bạn biết về Axit là gì?  Hãy bắt đầu với giaidap247 nhé.

ĐỊNH NGHĨA AXIT LÀ GÌ? CÔNG THỨC CỦA AXIT

Axit là gì?
Axit là gì?

Định nghĩa về Axit là gì?

Axit là hợp chất mà thành phần phân tử có chứa một hoặc nhiều nguyên tử hydro liên kết với một nhóm axit (ví dụ -Cl, = SO4, -NO3).

Hay một định nghĩa tương tự là axit là một hợp chất khi hòa tan vào nước sẽ tạo thành dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7.

Công thức của Axit là gì?

Công thức tổng quát có dạng như sau:

                           HxA

  • Với x là chỉ số của nguyên tử H
  • A là gốc Axit

Ví dụ:

  • CTHH của axit cohidric: HCl
  • CTHH của axit cacbonic: H2CO3
  • CTHH của axit photphoric: H3PO4

PHÂN LOẠI AXIT VÀ CÁCH ĐỌC TÊN AXIT

Phân loại axit như thế nào?

Các loại axit là gì và dùng tiêu chí nào để phân loại chúng. Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

Dựa vào tính chất hóa học, ta có thể chia thành:

Axit mạnh : Khi hòa tan trong axit này, nó tạo thành một dung dịch có độ pH thấp hơn 7. Độ pH càng thấp thì tính axit càng mạnh.

  • Ví dụ: HCL, HNO3, H2SO4, …

Axit yếu : Đây là một loại axit khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch có độ pH gần bằng 7 hơn so với axit ở trên

  • Ví dụ: H2S. H2CO3, …

Dựa vào nguyên tử Oxi, ta có thể axit thành.

    • Axit không có oxi ví dụ như HCl, H2S, HBr, HI, HF…
    • Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…

Ngoài ra, ta còn có thể phân chia axit theo như các dạng dưới đây:

    • Axit vô cơ và hữu cơ như HCL, H2SO4,CH3COOH
    • Các kim loại ở dạng hidrat hóa như Al(H2O)3 3+, Cu(H20)2 2+, ….
    • Các ion như H+, H3O+, NH4+, …

Cách đọc tên axit như thế nào?

Axit không có oxi

                       Tên axit = axit + tên latinh của phi kim + hiđric

Ví dụ:

    • HCl : axit clohiđric với là clorua
    • H2S : axit sunfuhiđric với S sunfua

Axit có nhiều oxi

                           Tên axit = axit + tên latinh của phi kim + ic

Ví dụ:

  • HNO3 : axit nitric với NO3 là nitrat
  • H2SO4 : axit sunfuric với SO4 là sunfat
  • H3PO4 : axit photphoric với PO4 là photphat

Axit có ít nguyên tử oxi

                           Tên axit = axit + tên latinh của phi kim + ơ

Ví dụ:

  • HNO2 : axit nitrơ với NO2 là nitrit
  • H2SO3 : axit sunfurơ với SO3 là sunfit.

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA AXIT

  • Mùi vị: Có vị chua khi hòa tan trong nước
  • Độ dẫn điện: Là các chất điện li nên có khả năng dẫn điện.

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Axit làm đổi màu giấy quì tím:

 

Chúng ta thực hiện một thí nghiệm khi nhỏ vài giọt dung dịch HCL vào giấy quỳ tím thì thấy giấy đổi màu thành đỏ. Do đó có thể kết luận dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ.

Vì vậy, dựa vào tính chất này, người ta dùng giấy quỳ tím để nhận biết các dung dịch có axit.

Axit tác dụng với kim loại:

Khi cho dung dịch axit phản ứng với một kim loại đứng trước nguyên tử H trong dãy hoạt động hoá học, ta thu được một muối và giải phóng hiđro. (Nếu axit đậm đặc sẽ không giải phóng hiđro)

Ví dụ:

    • 2Na + 2HCl  → 2NaCl + H2
    • Mg + H2SO4(loãng) →  MgSO4 + H2
    • Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2

Tác dụng với bazơ:

Khi một dung dịch axit phản ứng với một bazơ, phản ứng xảy ra dữ dội và chúng ta nhận được muối và nước. Đây được gọi là phản ứng trung hòa

Ví dụ:

    • NaOH + HCl  → NaCl + H2O
    • Mg(OH)2 + 2HCl  → MgCl2+ 2H2O

Tác dụng với oxit bazơ:

Tất cả các axit đều phản ứng với oxit bazơ và tạo thành muối + nước

Ví dụ:

    • Na2O + 2HCl  → 2NaCl + H2
    • FeO + H2SO4(loãng) →  FeSO4 + H2O
    • CuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O

Tác dụng với muối:

Khi một axit phản ứng với một muối, các điều kiện sau được hình thành:

  • Các chất được tạo thành có ít nhất một chất kết tủa hoặc một chất khí dễ bay hơi
  • Sau phản ứng, nếu muối là muối tan thì axit phải là axit yếu, nếu muối là muối không tan thì axit phải là axit mạnh.

Ví dụ:

  • H2SO4 + BaCl2  → BaSO4(r) + 2HCl
  • K2CO3 + 2HCl  → 2KCl + H2O + CO2 (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2)

ỨNG DỤNG CỦA AXIT TRONG ĐỜI SỐNG

Ứng dụng của Axit trong attá cả các ngành của cuộc sống
Ứng dụng của Axit trong attá cả các ngành của cuộc sống

Axit thực sự có nhiều ứng dụng, chẳng hạn như:

Trong công nghiệp:

  • Axit thường được sử dụng để loại bỏ gỉ và các chất ăn mòn khác từ kim loại trong một quá trình gọi là tẩy.
  • Chúng có thể được sử dụng làm chất điện phân trong pin, chẳng hạn như axit sulfuric trong pin xe hơi.
  • Axit nitric phản ứng với amoniac để tạo thành amoni nitrat, một loại phân bón. Ngoài ra, axit cacboxylic có thể được este hóa với rượu để tạo ra este.

Trong công nghiệp chế biến:

Axit được sử dụng làm chất phụ gia trong đồ uống và thực phẩm vì chúng làm thay đổi mùi vị và hoạt động như chất bảo quản.

Trong dược học:

Một số axit được sử dụng trong y tế. Axit acetylsalicylic (aspirin) được dùng làm thuốc giảm đau và hạ sốt. Axit đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể con người.

Đối với cơ thể con người:

  • Axit clohydric có trong dạ dày hỗ trợ tiêu hóa bằng cách phá vỡ các phân tử thức ăn lớn và phức tạp.
  • Axit amin cần thiết cho quá trình tổng hợp protein cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô cơ thể.
  • Axit béo cũng cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô cơ thể. Axit nucleic quan trọng đối với việc sản xuất DNA và RNA và để truyền di truyền các tính trạng cho thế hệ con cái. Axit cacbonic rất quan trọng để duy trì cân bằng độ pH trong cơ thể.

MỘT SỐ AXIT PHỔ BIẾN QUAN TRỌNG NHẤT

AXIT CLOHIĐRIC (HCl)

axit-clohidric-hcl-
axit-clohidric-hcl-

HCl là một axit mạnh với tất cả các tính chất của một axit mạnh. Dung dịch HCl đặc là dung dịch bão hòa của hiđroclorua có nồng độ khoảng 37%, từ đó ta có thể điều chế được các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

Các ứng dụng của HCl bao gồm điều chế muối clorua, làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn, tẩy rỉ kim loại trước khi sơn, phủ, mạ điện kim loại, dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm.

AXIT SUNFURIC (H2SO4)

axit-sunfuric-h2so4-
axit-sunfuric-h2so4-

Axit H2SO4 là chất lỏng không màu, nhớt, có khối lượng gấp đôi khối lượng nước, không bay hơi, dễ tan trong nước và tỏa nhiệt. Ngoài ra ta cũng có thể thấy H2SO4 ở dạng đặc.

Axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học khác nhau. Nhưng về cơ bản nó cũng có các đặc tính của một axit mạnh.

Ứng dụng của H2SO4 rất hữu ích làm nguyên liệu trong nhiều ngành sản xuất hóa chất, như sản xuất phân bón, nhuộm, chế biến xăng dầu, ..

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỘ MẠNH, YẾU CỦA AXIT

Độ mạnh của một axit phụ thuộc vào độ linh động của các nguyên tử hiđro trong axit đó, nguyên tử hiđro càng linh động thì axit càng mạnh và ngược lại.

Đối với các axit chứa oxi trong cùng một nguyên tố, càng ít oxi thì tính axit càng yếu.

  • HClO4 > HClO3> HClO2> HClO

Đối với axit của nguyên tố cùng chu kì, khi nguyên tố ở giá trị cao nhất, phi kim trung tâm càng yếu thì tính axit càng yếu.

  • HClO4> H2SO4> H3PO4

Đối với những axit của nguyên tố cùng nhóm A

  • Axit có oxy: Tính axit tăng dần từ dưới lên: HIO4 < HbrO4< HClO4
  • Axit không có oxy: Tính axit giảm dần từ dưới lên: HI > HBr> HCl> HF

Đối với axit hữu cơ RCOOH

  • Nếu R đẩy electron (gốc R no) thì tính axit giảm
  • HCOOH> CH3COOH> CH3CH2COOH> CH3CH2CH2COOH> n-C4H9COOH.
  • Nếu R hút e thì tính axit sẽ mạnh

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về bài viết, đừng ngại liên hệ với chúng tôi qua phần bình luận bên dưới, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp.

 

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button